|

Tỷ lệ hoàn vốn là gì?Công thức tính tỷ suất sinh lời chính xác nhất

Tỷ lệ hoàn vốn là gì?Công thức tính tỷ suất sinh lời chính xác nhất

Tỷ suất sinh lợi là thước đo quan trọng trong nhiều lĩnh vực đầu tư và kinh doanh
Tỷ suất sinh lợi là thước đo quan trọng trong nhiều lĩnh vực đầu tư và kinh doanh

Trong hoạt động tài chính, tỷ suất sinh lợi được coi là một trong những chỉ tiêu quan trọng và cần thiết để các nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn và hợp lý.vì thế sản lượng Gì? Công thức đúng để tính tỷ lệ hoàn vốn là gì?

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ hơn về chỉ số này.

xem thêm:

Tỷ lệ hoàn vốn là gì?

ROI là lợi tức đầu tư cho một dự án hoặc vấn đề. Chỉ báo này cực kỳ quan trọng trong đầu tư. Bởi vì nó ở đó để theo dõi lợi tức đầu tư của bạn. Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì số tiền chúng ta nhận được sau khi đầu tư càng cao.

Tỷ suất sinh lợi là thước đo quan trọng trong nhiều lĩnh vực đầu tư và kinh doanh
Tỷ suất sinh lợi là thước đo quan trọng trong nhiều lĩnh vực đầu tư và kinh doanh

Tỷ lệ hoàn vốn được hiểu là lợi nhuận (hay tiền lãi) tính theo phần trăm so với số vốn đầu tư ban đầu. Tỷ suất sinh lời được tính theo kỳ hạn (1 tháng, 1 quý, 1 năm…).

Ví dụ cụ thể: Bạn mua 1 cổ phiếu VNM (Sửa Vinamilk) với giá 150.000 VND, được nhận cổ tức 12.000 VND/năm, sau 1 năm thị giá cổ phiếu VNM là 170.000 VND. Nếu bạn bán cổ phiếu sau 1 năm, tiền lãi là: [12 + (170 – 150)]/150 = 21,33%.

Cách tính tỷ suất sinh lợi chính xác nhất?

Công thức tính tỷ suất sinh lợi là gì?
Công thức tính tỷ suất sinh lợi là gì?

Năng suất được tính theo công thức sau:

FV = PV x (1+r)^n

Trong:

  • r: là tỷ suất sinh lời.
  • n: là số chu kỳ.
  • PV (Present Value): Là giá trị hiện tại hay còn gọi là số tiền đầu tư hiện tại
  • FV (Future Value): Là giá trị tương lai. Đại diện cho một số tiền chúng tôi sẽ nhận được đôi khi trong tương lai.

Ví dụ về cách tính tỷ lệ hoàn vốn

Giúp bạn hiểu rõ hơn về công thức tính tỷ suất sinh lợi. Dưới đây là một ví dụ về cách tính số liệu này.

Trong ví dụ này, chúng tôi lấy 1 đồng xu để tính giá trị tương lai của nó theo tỷ lệ hoàn vốn và thời gian (số chu kỳ) khác nhau.

Tỷ lệ hoàn trả của 1 xu tại các thời điểm khác nhau
Tỷ lệ hoàn trả của 1 xu tại các thời điểm khác nhau

Theo kết quả ở bảng trên, ta coi thời gian đầu tư là 20 năm. Ở các mức lãi suất khác nhau, số tiền sau sẽ nhận được sau khi đầu tư:

  • Lãi suất 0%/năm: 1 khiên hoặc 1 khiên
  • Lãi suất 5%/năm: 1 đồng=2,65 đồng
  • Lãi suất 10%/năm: 1 đồng bằng 6,73 đồng
  • Lãi suất 15%/năm: 1 đồng bằng 8,14 đồng
  • Lãi suất 20%/năm: 1 đồng bằng 38,34 đồng
  • Lãi suất 25%/năm: 1 đồng đến 25%/năm bằng 86,74 đồng
  • Lãi suất 30%/năm: 1 đồng bằng 190,05 đồng.

Ví dụ: nếu chúng ta tiết kiệm 1 triệu mỗi tháng và 12 triệu vào cuối năm, lợi tức đầu tư là 12% mỗi năm.

Nếu vậy 20 năm nữa chúng ta sẽ có: 1.413.720.000 VNĐ (hơn 1,4 tỷ đồng). 30 năm nữa chúng ta sẽ có: 6.011.000.000 VNĐ (hơn 6 tỷ).

Nhưng lưu ý rằng tỷ suất sinh lợi phải đi kèm với thuật ngữ và công thức tính tỷ suất sinh lợi.

Ví dụ:

Anh A mua nhà 5 tỷ bán lại 7 tỷ. Anh A nói tôi nhận thấy tỷ suất sinh lời = (7-5)/5 = 40%. Nhưng kết luận như vậy là không đầy đủ và không chính xác.

Bởi vì khi nói đến tỷ lệ hoàn vốn, chúng ta phải nói từ này. Vì vậy, việc hoàn trả 40% này phải có thời hạn cụ thể.

Nếu ông A mua một căn nhà trị giá 5 tỷ RMB và bán lại với giá 7 tỷ RMB trong vòng một năm, tỷ suất lợi nhuận là 40% mỗi năm.

Nhưng nếu anh A mua 5 tỷ và bán lại với giá 7 tỷ sau 4 năm thì lợi nhuận đầu tư trong 4 năm là 40%.

Để tính tỷ lệ hoàn vốn hàng năm, phải áp dụng công thức tài chính sau:

r = (FV/PV)^(1/n) – 1

Dựa trên ví dụ trên, tỷ suất lợi nhuận của chúng tôi = (7/5)^(1/4)-1= 8,78%/năm.

Công thức trên khá phức tạp và phức tạp hơn. Bởi vì trong hầu hết các trường hợp đầu tư, sẽ có nhiều dòng tiền vào và dòng tiền ra, thay vì chỉ có một dòng tiền vào và một dòng tiền ra như trong ví dụ trên.

Sau đó, chúng ta phải dùng đến công thức IRR phức tạp về mặt toán học. Trong ví dụ sau, tôi sẽ trình bày cách sử dụng công thức IRR trong Excel để tính tỷ lệ hoàn vốn cho tất cả các dòng tiền trong mọi tình huống đầu tư.

Ví dụ minh họa về tỷ suất sinh lời

Trong ví dụ minh họa về lợi nhuận dưới đây, chúng tôi hướng dẫn bạn tính toán tất cả các dòng tiền trong một kịch bản đầu tư. Thực hiện với công thức IRR trên Excel một cách rất dễ dàng.

Ví dụ về các hình thức cho vay

Ví dụ cô Y đến anh X cho vay trả góp 100 triệu. Anh X trả 10 triệu mỗi tháng. Còn chị Y nói muốn anh X vay 100 triệu trả góp 120 triệu. 100 tiền lãi trên số tiền đã vay là 20 triệu. Điều này có nghĩa là lãi suất 20% mỗi năm.

Nhưng anh X phải trả trước một phần gốc và lãi nên lãi suất phải trả lớn hơn 20%.
Ta lập bảng Excel cụ thể như sau:

Tỷ lệ lợi nhuận cho vay
Tỷ lệ lợi nhuận cho vay
  • Cột A là cột thể hiện tháng.
  • Cột B là dòng tiền ra.
  • Cột C là dòng tiền vào.
  • Cột D là Tổng dòng tiền = Tiền vào + Tiền ra.

Tại thời điểm này, chúng tôi chuyển đổi tỷ lệ hoàn vốn hàng tháng thành tỷ lệ hoàn vốn hàng năm, sử dụng công thức sau:

Tỷ suất sinh lợi hàng năm = (1+tỷ suất sinh lợi hàng tháng)^12-1=(1+2,92%)^12-1=41,30%/năm.

Do đó, lãi suất của dòng tiền này không phải là 20% mà là 41,30%/năm.

Đầu tư mua hoặc thuê nhà

Ví dụ, cuối năm 2010, ông B mua một căn nhà với giá 4 tỷ đồng và cho thuê hàng năm với thu nhập 240 triệu đồng. Cho thuê đến hết năm 2013, ông B đầu tư 500 triệu đồng nâng cấp bên trong. Sau đó cho thuê, thu lãi 300 triệu đồng/năm. Cuối năm 2017, B ngừng cho thuê nhà và bán nhà với giá 7 tỷ đồng.

Khi đó, cách tính tỷ suất sinh lợi hàng năm của khoản đầu tư của ông B như sau:

ROI của việc mua và thuê nhà
ROI của việc mua và thuê nhà

Trong:

  • Cột A là cột thể hiện năm.
  • Cột B là dòng tiền ra. Cột C là tập hợp các dòng tiền của chúng tôi.
  • Cột C là tập hợp các dòng tiền của chúng tôi.
  • Cột D là Tổng dòng tiền = Tiền vào + Tiền ra.

Sau đó, chúng tôi áp dụng công thức Excel IRR để tính tỷ lệ hoàn vốn hàng năm cho dòng tiền này. Vì vậy, trong một ô Excel, đánh dấu =IRR(D2:D9) và nhấn Enter sẽ xuất ra 0,1216.

Chuyển đổi số thập phân thành %, là 12,16%.

Như vậy ta có thể rút ra kết luận rằng tỷ suất sinh lời của khoản đầu tư trên là 12,16%/năm.

Tỷ suất lợi nhuận của thương nhân cho khách hàng vay mua điện thoại

Một quảng cáo bán điện thoại trả góp
Một quảng cáo bán điện thoại trả góp

Trong một ví dụ khác. Theo chương trình cho vay trả góp trên website Thế Giới Di Động ngày 06/02/2020. Dòng iPhone 11 PRO MAX 64GB có giá 33,99 triệu đồng. Khách hàng trả góp và trả trước 50% là 16.995.000đ. Số còn lại khách hàng vay tiêu dùng tại Home Credit hoặc Viễn Đông Credit và trả góp hàng tháng trong vòng 12 tháng.

Đối với Home Credit, khách hàng trả góp hàng tháng 1.856.000 đồng. Riêng với FE Credit, mỗi tháng khách hàng trả 1.795.000 đồng. Khi đó ta tính tỷ suất sinh lợi của Home Credit và FE Credit theo công thức IRR như sau:

  • Tỷ suất sinh lợi hàng tháng của Home Credit = 4,43%/tháng.Và tỷ suất sinh lời hàng năm của HOME CREDIT = (1+4,43%)^12-1=68,17%/năm
  • Lãi suất hàng tháng của FE CREDIT = 3.85%/tháng. Và tỷ suất sinh lời hàng năm của FE CREDIT = (1+3,85%)^12-1=57,42%/năm.

So với các lĩnh vực đầu tư khác, tỷ suất sinh lời này có thể nói là rất cao. Tất nhiên, vì rủi ro của ngành vay tiêu dùng này cũng khá cao. Các công ty tài chính này phải từng bước thu hồi nợ. Nếu thu hồi nợ thành công, họ sẽ rất lãi.

Bảo hiểm nhân thọ ROI

Bảo hiểm nhân thọ là một loại hình bảo hiểm có ý nghĩa kinh tế xã hội. Trong số đó, bên mua bảo hiểm thường xuyên đóng phí bảo hiểm nhân thọ cho một quỹ lớn do công ty bảo hiểm quản lý trong thời hạn đã thỏa thuận và công ty bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán số tiền đã thỏa thuận trong hợp đồng. hoặc khi xảy ra sự kiện nguy hiểm đối với người được bảo hiểm.

Hãy lấy một ví dụ để tính tỷ suất sinh lợi trong hai trường hợp:

không có rủi ro

Chị A mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ với mức phí đóng hàng năm là 17,65 triệu đồng. Sau 15 năm chị nhận được số tiền bằng Mệnh giá bảo hiểm (400 triệu) + cổ tức tích lũy (hay giá trị tăng trưởng) 37.315.000 = 437.315.000 đồng.

Tính tỷ lệ hoàn vốn bằng cách sử dụng IRR như sau:

Tỷ lệ hoàn vốn bảo hiểm nhân thọ không rủi ro
Tỷ lệ hoàn vốn bảo hiểm nhân thọ không rủi ro

Do đó, tỷ suất sinh lời của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ này là 6,05%/năm trong điều kiện không có rủi ro.

Trường hợp rủi ro

Chị A cũng mua một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ mệnh giá 400 triệu, phí đóng hàng năm là 17,65 triệu đồng. Phí này bao gồm các sản phẩm phụ của cái chết do tai nạn. Ba năm sau khi thanh toán, bà A không may qua đời.

Khi đó, người nhà của chị (người đăng ký bảo hiểm) sẽ được hưởng 400 triệu quyền lợi chính sách, 400 triệu tiền tử vong do tai nạn, và quyền lợi lũy kế (hay giá trị tăng trưởng) là 12,45 triệu = 812,45 triệu.

Tỷ lệ hoàn vốn trong trường hợp này được tính như sau:

Tỷ suất sinh lời của bảo hiểm nhân thọ khi rủi ro phát sinh
Tỷ suất sinh lời của bảo hiểm nhân thọ khi rủi ro phát sinh

Tỷ lệ hoàn vốn = 522,91% Như có thể thấy, lợi nhuận thu được từ hình thức này rất cao so với tất cả các hình thức đầu tư khác.

lợi tức đầu tư chứng khoán

Cuối năm 2012, ông A đầu tư vào cổ phiếu XYZ, ông mua 10.000 cổ phiếu với giá 25.000 đồng/cổ phiếu.

Tổng giá trị đầu tư = 10.000 * 25.000 = 250.000.000 VNĐ. Anh ấy là một nhà đầu tư trung hạn, vì vậy anh ấy không mua và bán cổ phiếu như một nhà giao dịch chứng khoán hàng ngày.

Cuối năm 2013, công ty chia cổ tức bằng tiền tỷ lệ 22%. Nhận 2.200 đồng một cổ phiếu, anh ta nhận được = 10.000 * 2.200 = 22.000.000 đồng.

Cuối năm 2014, công ty chia cổ tức bằng tiền tỷ lệ 28%.Lấy 2.800 đồng một cổ phiếu, anh ta nhận được = 10.000*2.800 = 28.000.000 đồng

Cuối năm 2015, công ty chia cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 30%. Anh ấy nhận được thêm = 10.000*30% = 3.000 cổ phiếu. Tổng số cổ phiếu XYZ của ông A lúc này là 13.000 cổ phiếu.

Cuối năm 2016, công ty chia cổ tức bằng tiền tỷ lệ 30%. Nhận 3.000 đồng một cổ phiếu. Anh ta nhận được 13.000 * 3.000 = 39.000.000 VND.

Cuối năm 2017, công ty chia cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ cổ tức 40%. Anh ấy nhận được thêm = 13.000*40% = 5.200 cổ phiếu. Tổng số cổ phiếu XYZ của ông A hiện nay là 18.200.

Cuối năm 2018, công ty chia cổ tức bằng tiền tỷ lệ 40%. Nhận 4.000 đồng một cổ phiếu. Anh ta nhận được 18.200 * 4.000 = 72.800.000 đồng.

Khi đó, cổ phiếu tăng khá tốt, đạt 37.000 đồng. Ông G bán hết 18.200 cổ phiếu này và nhận được = 18.200 * 37.000 = 673.400.000 đồng

Tổng cuối năm 2018 = 72.800.000 + 673.400.000 = 746.200.000 VNĐ

Tỷ lệ hoàn vốn này được tính bằng công thức IRR như sau:

lợi tức đầu tư chứng khoán
lợi tức đầu tư chứng khoán

Tỷ suất lợi nhuận của khoản đầu tư này = 24,72%/năm.

Tóm lại là

Trên đây là tổng hợp thông tin về tỷ suất sinh lời là gì và cách tính tỷ suất sinh lời. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết và hữu ích để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp với mong muốn của mình. chúc may mắn!

Chỉnh sửa dữ liệu: lamchutaichinh.vn

Rate this post

Similar Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *