| |

Số CIF là gì? Nó có nghĩa là gì và nó hoạt động như thế nào?

Số CIF là gì? Nó có nghĩa là gì và nó hoạt động như thế nào?

Số CIF là gì? Nếu bạn là một thương nhân, có lẽ bạn đã quen thuộc với cái tên CIF. Nhưng nếu thuật ngữ CIF áp dụng cho thế giới tài chính tín dụng thì sao?chúng ta nên hiểu Số CIF là gì? trong những trường hợp này? CIF tạo giá trị bảo mật cho tài khoản khách hàng như thế nào?

Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời qua bài viết sau nhé!

xem thêm:

Số CIF là gì?

Theo tên tiếng Anh, CIF là tên viết tắt của Customer Information File, được thể hiện bằng các ký tự (6-8 chữ số). Ta có thể hiểu đơn giản nó là một file chức năng chứa và lưu trữ thông tin của khách hàng. Trong ngân hàng, số CIF là số đại diện cho từng khách hàng.

Số CIF là gì?
Số CIF là gì?

Thông thường, mỗi mã CIF sẽ là một chuỗi số có độ dài từ 8 đến 11 ký tự, tùy theo thiết lập của từng ngân hàng và tất cả các tài khoản ngân hàng của khách hàng chỉ được liên kết với một mã CIF. . Nhiều khách hàng thường nhầm số CIF với số tài khoản ngân hàng hoặc số thẻ. Tuy nhiên, bạn cần hiểu rằng số thẻ và số tài khoản không phải là số CIF. chi tiết:

  • 4 chữ số đầu tiên là mã trạng thái mặc định. Ví dụ, thẻ ghi nợ nội địa của Việt Nam có 4 chữ số đầu tiên là 9704.
  • 2 chữ số tiếp theo là mã ngân hàng bạn đang sử dụng. Nếu là VP Bank thì mã là 31, VIB Bank là 41, Agribank là 80….
  • 8 hoặc 11 số tiếp theo là số CIF của từng khách hàng (dãy này sẽ bao gồm 8-11 chữ số tùy theo cách đặt của từng ngân hàng)
  • Số còn lại trên thẻ sẽ dùng để phân biệt tài khoản của từng khách hàng.

Ví dụ: Thẻ ATM của VPBank, số thẻ là: 9704 3212 3456 7890, trong đó:

  • 9704: Mã được gán là thẻ ghi nợ nội địa
  • 32: là mã ngân hàng VP Bank.
  • 12345678: là mã CIF của khách hàng
  • Sau những năm 90: Số được sử dụng để xác định tài khoản khách hàng.

Xem thêm: Mã nhanh là gì?

Phân biệt giữa số CIF, số tài khoản và số thẻ ngân hàng

Hầu hết người dùng thẻ ATM thường nhầm lẫn giữa các số tài khoản, chẳng hạn như số PIN, số PIN, số CIF.Sau khi hiểu chức năng của nó Số CIF là gì?! Chúng ta có thể phân biệt từng loại chỉ số theo cách đơn giản sau.

tài khoản số thẻ số CIF
Là dãy số mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng khi đăng ký tài khoản hoặc thẻ ATM. Tài khoản được sử dụng để gửi và nhận tiền, v.v.

Độ dài của số tài khoản sẽ từ 9 đến 14 chữ số theo quy định của từng khách hàng. Trong đó 3 chữ số đầu đại diện cho chi nhánh ngân hàng.

Để biết thêm thông tin về số tài khoản ngân hàng, vui lòng truy cập cái này.

Số thẻ ngân hàng là một dãy số được in trên thẻ ATM, thường gồm 12 hoặc 19 chữ số và có cấu trúc 4 phần rõ ràng như sau:

  • Bốn chữ số đầu tiên là mã cụ thể của quốc gia.
  • 2 chữ số tiếp theo là mã ngân hàng.
  • 08 chữ số tiếp theo là CIF của khách hàng.
  • Số còn lại dùng để phân biệt tài khoản giữa các khách hàng.
Mã CIF dài từ 8 đến 11 chữ số và được in trên thẻ ATM, thường đứng sau mã tiểu bang và mã ngân hàng.

Chức năng của số CIF là gì?

Thẻ ngân hàng là một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Có thể bạn đã sử dụng nhiều loại thẻ ngân hàng nhưng ít ai để ý đến số CIF và chức năng của nó.

Nhiệm vụ của CIF là thể hiện điểm tín dụng của khách hàng trên nhiều tài khoản. Điều này có nghĩa là tất cả các tài khoản ngân hàng của bạn (dù là của cùng một ngân hàng hay khác ngân hàng) chỉ sử dụng một số CIF. Vì vậy, chúng tôi hiểu Số CIF là gì?? Vì vậy, những gì được lưu trữ trong một tập tin CIF? Đây là thông tin liên quan trực tiếp đến tài khoản ngân hàng của bạn.

Số CIF là gì? Làm thế nào nó hoạt động?
Số CIF là gì? Làm thế nào nó hoạt động?

Một mã số CIF sẽ lưu trữ những thông tin đầy đủ và chính xác nhất về tài khoản, giao dịch, số dư tài khoản, dư nợ, quan hệ tín dụng, v.v. Bao gồm tên đăng ký, số tài khoản, mật khẩu, số dư chưa thanh toán, v.v. Thông tin liên hệ, ảnh chụp CMND ngân hàng để dễ dàng quản lý và xem thông tin. hoặc bất kỳ thông tin nào khác mà bạn đã cung cấp khi tạo tài khoản của mình. Với quan hệ tín dụng, các giao dịch phát sinh trong quá trình sử dụng thẻ ATM cũng được thể hiện bằng CIF.

Có thể nói CIF là công cụ vạn năng của các ngân hàng. Tạo ra một hệ thống quản lý tài khoản của hàng trăm triệu khách hàng giao dịch tín dụng một cách đầy đủ và hiệu quả nhất.

Số CIF hoạt động như thế nào

Khi bạn đăng ký bất kỳ tài khoản ngân hàng nào, bạn phải truy cập vào chỉ số CIF. Đây là yêu cầu bắt buộc đối với mọi ngân hàng nhằm đảm bảo thông tin, dữ liệu khách hàng được cập nhật vào hệ thống. Hoạt động cụ thể của CIF như sau:

  • Để duy trì tính chính xác của bộ phận tín dụng, CIF được coi là một hồ sơ toàn diện về thông tin khách hàng. Bao gồm và phản ánh các giao dịch, loại tài khoản đang sử dụng, số dư khả dụng, tiết kiệm, hoạt động cho vay, v.v.
  • Ngoài ra, CIF giúp xác định khách hàng như họ tên, địa chỉ, số điện thoại, đặc điểm nhận dạng…
  • Để hiển thị thông tin trực quan và đầy đủ, chỉ số CIF liên tục được cập nhật thường xuyên. Đồng thời, bổ sung quản lý tài chính và hỗ trợ các dịch vụ khác cho khách hàng.
  • Để tạo điều kiện cho các giao dịch ngân hàng an toàn và thuận tiện, Danh mục CIF cung cấp thông tin liên quan đến các sản phẩm tín dụng. CIF là gì? CIF là công cụ đáp ứng nhu cầu bán chéo của ngân hàng và gia tăng chức năng tài chính kịp thời theo yêu cầu của chủ thẻ.
  • Số CIF cho phép ngân hàng dễ dàng phân tích hoạt động giao dịch của khách hàng.
  • Một số ngân hàng thương mại còn dùng số CIF để chỉ các sản phẩm tín dụng và thẻ tín dụng của khách hàng sử dụng tại ngân hàng.

Cơ cấu số CIF của một số ngân hàng

Số CIF BIDV

Theo quy định của BIDV, số CIF trên số thẻ ngân hàng bao gồm thẻ 16 số hoặc 18 số:

  • 6 số đầu: Số BIN của BIDV (9704 18), số BIN này được mặc định cho tất cả các khách hàng.
  • 8 hoặc 9 chữ số tiếp theo là số CIF của từng khách hàng
  • 2 hoặc 3 chữ số cuối cùng là số ngẫu nhiên dùng để phân biệt tài khoản khách hàng.

Số CIF TPBank

  • Số CIF của TPBank cũng được in trên dãy số thẻ.
  • Theo thứ tự, 6 chữ số đầu tiên là TPBank BIN (9704 23), tiếp theo là 8 chữ số CIF và phần còn lại.

Số CIF Vietcombank

Tương tự như BIDV, dãy số trên thẻ Vietcombank sẽ bao gồm:

  • 6 số đầu (9704 36) là BIN mặc định của Vietcombank
  • 8 số tiếp theo là số CIF,
  • Kết thúc bằng một số ngẫu nhiên xác định tài khoản khách hàng.

Số CIF VPBank

  • Số CIF của VPBank cũng được in nổi trên bề mặt thẻ.
  • Dãy số CIF gồm 12 chữ số, 4 chữ số đầu là số BIN, 2 chữ số cuối là mã ngân hàng VPBank, 4 chữ số cuối là mã CIF, các chữ số còn lại dùng để phân biệt khách hàng trong cùng hệ thống .

Biết YOY là gì?

Cách dễ nhất để tìm số CIF của bạn

Kiểm tra mã CIF trong ngân hàng trực tuyến

  • bước 1: Đăng nhập vào tài khoản ngân hàng trực tuyến của bạn trên trang web của ngân hàng nơi bạn sử dụng thẻ.
  • bước 2: Nhấn TÙY CHỌN + Báo cáo điện tử.
  • bước 3: Chọn khoảng thời gian cho báo cáo điện tử.
  • bước thứ tư: Trang Tóm tắt tài khoản sẽ hiển thị số CIF của bạn.

Truy vấn số CIF trong ngân hàng di động

Ngoài ra, khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy số CIF của mình trên ứng dụng của các ngân hàng khác nhau.

một số cách khác

  • Tìm số CIF trên trang đầu tiên của sổ séc của bạn.
  • Số CIF được in trên trang đầu tiên của sổ tiết kiệm.
  • Vui lòng liên hệ với Dịch vụ khách hàng hoặc giám đốc chi nhánh ngân hàng của bạn để được hỗ trợ tìm thông tin số CIF.

Có an toàn không khi chia sẻ số CIF của tôi với người khác?

Mặc dù đây là một yếu tố nhỏ và không thể đăng nhập vào tài khoản ngân hàng chỉ bằng số CIF, khách hàng vẫn không nên chia sẻ số CIF của mình với người khác vì lý do bảo mật. Số sê-ri này sẽ chỉ được chia sẻ với nhân viên ngân hàng trong một số trường hợp cụ thể khi họ yêu cầu bạn cung cấp.

Tóm lại là

Chỉ hỏi: CIF là gì? Bài viết trên đã mang đến cho bạn rất nhiều thông tin thú vị về chỉ số CIF mà lâu nay bạn chưa biết đúng không? Hi vọng đây là những chia sẻ hữu ích giúp bạn biết cách sử dụng tài khoản ngân hàng an toàn!

xem thêm:

Biên tập thông tin: https://banktop.vn/

Nguồn: tổng hợp

Rate this post

Similar Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *