|

Danh sách tài khoản ngân hàng mới nhất!

Danh sách tài khoản ngân hàng mới nhất!

Sự khác biệt giữa một mũi khoan và một lỗ là gì?
Ý nghĩa số tài khoản ngân hàng.

Hiện nay, bên cạnh những thông tin về dịch vụ ngân hàng mà nhiều người muốn biết thì nhu cầu sử dụng tài khoản ngân hàng của khách hàng cũng ngày càng nhiều. tài khoản ngân hàng.Bài viết dưới đây lamchutaichinh.vn sẽ giới thiệu đến bạn đọc những thông tin chi tiết về vấn đề này.

Danh sách tài khoản ngân hàng phổ biến nhất

ngân hàng tài khoản đầu tiên
ngân hàng thương mại việt nam 001, 002, 004, 049, 014, 030, 045, 082, 007, 056, 054, 085, 022, 097
Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc 150, 340, 130, 490, 290, 361
BIDV 581, 125, 601, 289, 217, 126, 124
ngân hàng việt nam 10, 71
ngân hàng công nghệ 190, 102, 196, 191
VP Bank 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 21, 79, 82, 69, 87
ngân hàng MB 068, 0801, 0050, 821, 065
bình lắc 025, 601
ACB 20, 24, 25
Ngân hàng TP. 020, 03, 004
ngân hàng hàng hải 35
Ngân hàng Đông Á 44
ngân hàng sacom 020, 030, 0602
phiên bản tiếng việt 068, 001, 030, 009, 008, 015, 801

Số tài khoản ngân hàng là gì?

Số tài khoản chính là dãy số mà ngân hàng cấp cho bạn khi bạn phát hành thẻ ATM hoặc mở tài khoản. Số tài khoản với đầy đủ thông tin về: loại tài khoản, mã chi nhánh, loại tiền, mã khách hàng.

So sánh các bài tập của ngân hàng
Tìm ra số tài khoản ngân hàng.

Bạn sử dụng số tài khoản này để thực hiện các giao dịch như nhận tiền, chuyển tiền, thanh toán trực tuyến giữa các tài khoản ngân hàng với nhau hoặc với ngân hàng khác hoặc giữa ngân hàng với ví điện tử.

Phân biệt số tài khoản ngân hàng và số thẻ ATM

Số thẻ ATM là một dãy số được in trên bề mặt thẻ ATM, bao gồm từ 12 đến 19 chữ số. Vì vậy, khi cầm thẻ trên tay, bạn có thể dễ dàng nhìn thấy số thẻ ATM.

Số thẻ ATM cũng giống như số tài khoản ngân hàng, mỗi người là duy nhất, không ai được trùng nhau.

Trong dãy số thẻ ATM, 4 số đầu tiên của thẻ sẽ thể hiện thông tin liên quan đến ngân hàng phát hành – đây chính là mã BIN (Bank ID – Bank Identity Number).

Có bao nhiêu số trong tài khoản?

Trước khi tìm hiểu về số tài khoản ngân hàng, cần hiểu mỗi ngân hàng có quy định riêng về số tài khoản, số tài khoản này thường bao gồm 8-16 chữ số và ký tự. Trong số đó, ngân hàng sử dụng 100% ký hiệu số hoặc có thể thêm chữ cái.

Ví dụ như sau:

  • Vietcombank có số tài khoản gồm 13 chữ số.
  • Agribank có số tài khoản gồm 13 chữ số.
  • BIDV có số tài khoản gồm 14 chữ số.
  • Vietinbank có số tài khoản gồm 12 chữ số.
  • Techcombank có số tài khoản gồm 14 chữ số.
  • Sacombank có số tài khoản gồm 12 chữ số.
  • Ngân hàng Bắc Á có số tài khoản gồm 15 chữ số.
  • Số tài khoản BEA gồm 12 chữ số.

Không có quy tắc chung về cấu trúc tài khoản giữa các ngân hàng nhưng về cơ bản các con số này có ý nghĩa riêng thể hiện thông tin, ví dụ: mã khách hàng, mã CIF, mã chi nhánh, mã ngân hàng.

so với bên kia bidv
Số tài khoản ngân hàng BIDV.

Không có quy tắc chung cho cấu trúc tài khoản giữa các ngân hàng. Tuy nhiên, về cơ bản các con số đều có ý nghĩa và đại diện cho mã ngân hàng, mã chi nhánh, mã khách hàng, mã CIF tương ứng.

Tiêu đề tài khoản ngân hàng có nghĩa là gì?

Mỗi ngân hàng có quy định riêng về cấu trúc của số tài khoản, và dãy chữ số của số tài khoản ngân hàng thường từ 9-14 ký tự. Số tài khoản cũng được đặt theo quy tắc: 3 số đầu đại diện cho chi nhánh ngân hàng, các số còn lại là dãy số bất kỳ.

Sự khác biệt giữa một mũi khoan và một lỗ là gì?
Ý nghĩa số tài khoản ngân hàng.

Đây cũng là cách để ngân hàng quản lý hệ thống chi nhánh giúp khách hàng tra cứu thông tin, giao dịch dễ dàng hơn.

Xem thêm: danh sách kiểm tra ngân hàng việt nam bản cập nhật mới nhất

Lợi ích của việc ghi nhớ số tài khoản ngân hàng là gì?

Ghi nhớ số tài khoản ngân hàng của bạn có thể mang lại những lợi ích sau:

dành cho khách hàng

Thực hiện các giao dịch như chuyển khoản và thu tiền dễ dàng hơn. Cụ thể, bạn có thể biết mình đang giao dịch với ngân hàng nào, có đúng đơn vị chuyển, hạn chế chuyển nhầm tài khoản hay dễ dàng liên hệ nếu chẳng may chuyển nhầm tài khoản.

cho ngân hàng

Việc xác định chi nhánh nào kinh doanh hiệu quả và ghi nhớ số tài khoản ngân hàng giúp nhà quản lý nắm được địa chỉ nào có nhiều khách hàng, chi nhánh nào có nhiều giao dịch, từ đó có thể đề xuất các chiến lược hiệu quả.

Các ngân hàng khác nhau có số tài khoản khác nhau, vì vậy số tài khoản của các ngân hàng khác nhau có thể được phân biệt tương ứng.

Số tài khoản ngân hàng Việt Nam cập nhật mới nhất

Bạn có thể tham khảo số tài khoản của các ngân hàng lớn tại Việt Nam như:

số tài khoản vietcombank

Số tài khoản Vietcombank gồm 13 chữ số. Số ngân hàng Vietcombank là 001, 002, 004, 007, 030, 044, 045, 0491 Tương ứng với chi nhánh nơi phát hành thẻ.

Ví dụ như sau:

  • 002: Chi nhánh Hà Nội.
  • 049: CN Thăng Long, Hà Nội.
  • 014: Chi nhánh Quảng Ninh Uông Bí.
  • 044: Chi nhánh Tân Bình, TP.HCM.

Số tài khoản ngân hàng nông nghiệp

Số tài khoản ngân hàng nông nghiệp cũng gồm 13 chữ số. Các tài khoản phổ biến hiện nay của Agricultural Bank of China là: 340, 150, 490, 318. Trong:

  • 340: Chi nhánh Hưng Hà Thái Bình.
  • 150: Chi nhánh Trần Đăng Ninh tại Hà Nội.

Số tài khoản ngân hàng BIDV đầu tiên

Số tài khoản ngân hàng BIDV hiện nay gồm 14 chữ số. Một số số tài khoản ngân hàng BIDV phổ biến là: 581, 125, 601, 213, 0700.

Số tài khoản ngân hàng Techcombank

Số tài khoản Techcombank gồm 14 chữ số, chữ số đầu tiên của số tài khoản bắt đầu từ 1: 190, 102, 140, 191, 196, 1903.

Ví dụ:

  • 190: Chi nhánh Chương Dương, Hà Nội.
  • 102: Chi nhánh TP.HCM.
  • 196: Chi nhánh Ba Đình, Hà Nội.
  • 191: Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội.

Tài khoản đầu tiên khác ngân hàng

Bạn cũng có thể tham khảo số tài khoản từ các ngân hàng khác, chẳng hạn như:

  • Ngân hàng Công thương Việt Nam – VietinBank: 10.
  • Ngân hàng Quân đội – MB Bank: 068, 0801, 0050.
  • Ngân hàng VIB: 025, 601.
  • Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank: 15.
  • Ngân hàng Á Châu – ACB: 20, 24.
  • Ngân hàng Tiên Phong – TPBank: 020.
  • Ngân Hàng Hàng Hải – Maritime Bank: 035.
  • Ngân hàng Đông Á – Bank of East Asia: 0044.
  • Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – LienViet Post Bank: 000.
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank: 020, 030, 0602.

Số tài khoản gồm 7 chữ số của ngân hàng nào?

Hiện nay, hầu hết các tài khoản ngân hàng đều có 8 chữ số trở lên và không có ngân hàng nào có số tài khoản 7 chữ số. Đặc biệt:

  • Số tài khoản ngân hàng ACB có 8 chữ số
  • Số tài khoản ngân hàng BIDV có 14 chữ số
  • Số tài khoản Vietcombank có 13 chữ số
  • Số tài khoản ngân hàng nông nghiệp có 13 chữ số
  • Số tài khoản TPBank có 11 chữ số
  • Số tài khoản ngân hàng Techcombank có 14 chữ số
  • Số tài khoản ngân hàng đông á có 12 chữ số
  • Số tài khoản ngân hàng Vietinbank có 12 số
  • Số tài khoản ngân hàng Sacombank có 12 chữ số
  • Số tài khoản ngân hàng Bắc Á có 15 chữ số

Cách tìm số tài khoản ngân hàng

Dưới đây là những cách phổ biến nhất để tìm số tài khoản ngân hàng.

Với hình thức này, chủ tài khoản chỉ cần mang CMND đến bất kỳ chi nhánh, phòng giao dịch nào của ngân hàng, sau khi cung cấp thông tin tài khoản, chi nhánh là có thể mở tài khoản. Lưu ý bạn nên đến vào giờ làm việc của ngân hàng để thực hiện dịch vụ.

Trong ứng dụng ngân hàng di động của ngân hàng, thông tin về số tài khoản, vị trí của tài khoản và số dư tài khoản được lưu trữ. Khách hàng chỉ cần đăng nhập vào ứng dụng để truy vấn các thông tin trên.

Thông thường, khi bạn đăng ký dịch vụ SMS banking với ngân hàng, ngân hàng sẽ gửi tin nhắn đến điện thoại di động của bạn để thông báo mỗi khi số dư tài khoản của bạn biến động.

Chỉ cần nhìn vào các tin nhắn cũ mỗi khi báo cáo thay đổi số dư và bạn sẽ thấy rằng mỗi tin nhắn đều đề cập đến số tài khoản ngân hàng mà bạn sử dụng.

Cú pháp tra cứu phổ biến:

  • cho ngân hàng BIDV: viết cú pháp tin nhắn BIDV SD gửi đến 8149.
  • cho ngân hàng ngân hàng việt nam: viết cú pháp tin nhắn Nhóm Tam Hiệp Trung Quốc SD gửi 8149.
  • cho ngân hàng ngân hàng thương mại việt nam: viết cú pháp tin nhắn SD hoặc Bộ ngắt mạch chân không SD gửi 6167.
  • cho ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc: Gửi tin nhắn phần mềm VBA gửi 8149.

Để kiểm tra hình thức này, bạn chỉ cần cầm thẻ ATM của mình đến cây ATM gần nhất. Sau đó thực hiện yêu cầu rút tiền hoặc số dư. Cuối cùng, bạn sẽ được hỏi có muốn in hóa đơn hay không, hãy nhấp vào có.

Sau đó máy ATM sẽ in ra hóa đơn có đầy đủ thông tin về số tài khoản ngân hàng mà bạn đang sử dụng.

Cách này rất tiện lợi, chỉ cần bạn có máy tính hoặc điện thoại di động có kết nối Internet là có thể kiểm tra tài khoản của mình mọi lúc mọi nơi.

Tuy nhiên, bạn cần đến trực tiếp chi nhánh/đại lý của ngân hàng để đăng ký với ngân hàng để sử dụng dịch vụ này. Hoặc bạn cũng có thể đăng ký trực tuyến trên website của một số ngân hàng như Đông Á, BIDV…

Sau khi truy cập thành công tài khoản ngân hàng trực tuyến, bạn chỉ cần vào phần thông tin tài khoản để xem đầy đủ số tài khoản, số dư và chi nhánh mở tài khoản ban đầu.

Hỏi đáp qua đường dây nóng ngân hàng

Gọi đến đường dây hỗ trợ của ngân hàng cũng là một trong những cách tra cứu số tài khoản ngân hàng phổ biến nhất hiện nay. Bạn có thể hỗ trợ cấp số tài khoản ngân hàng bằng cách gọi cho bộ phận hỗ trợ của ngân hàng đã cấp số tài khoản.

Thông thường, bộ phận hỗ trợ sẽ yêu cầu bạn cung cấp một số thông tin để xác minh rằng bạn là chủ tài khoản chính xác, chẳng hạn như:

  • họ và tên
  • ngày sinh
  • Số CMND/CCCD, nơi cấp, ngày cấp
  • số thẻ
  • số tiền còn lại trong thẻ

Sau khi xác nhận thông tin bạn cung cấp là chính xác, nhân viên chăm sóc khách hàng sẽ tiến hành cấp lại số tài khoản cho bạn.

Danh sách số hotline ngân hàng phổ biến:

  • Ngân hàng Công thương Việt Nam: 1900 54 54 13.
  • Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc: 1900 636 381.
  • Ngân hàng VIB: 1900 5555 88.
  • Ngân hàng BIDV: 1900 9247.
  • Vpbank: 1900 545 415.
  • Ngân hàng Công nghệ: 1800 588 822.
  • Ngân hàng Sacon: 1900 5555 88.
  • Ngân hàng Việt Nam: 1900 55 88 68.
  • Ngân hàng MB: 1900 5454 26.
  • TPBank: 1900 58 58 85.

Hỏi về số tài khoản ngân hàng

3131 là của ngân hàng nào?

Hiện tại lamchutaichinh.vn chưa công nhận 3131 là đầu số tài khoản của ngân hàng nào.

Đầu số 0181 là tài khoản của ngân hàng nào?

0181 là số tài khoản của Vietcombank.

Đầu số 0700 của ngân hàng nào?

Số tài khoản 0700 của BIDV. Ngoài 0700, BIDV còn có các đầu số khác như: 581, 125, 601, 213.

Số tài khoản ngân hàng nào là 0500?

Số tài khoản 0500 là số tài khoản của Sacombank PGD Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Số tài khoản ngân hàng nào là 0200?

Số tài khoản 020 hay đầu số 0200 là số tài khoản của TPBank.

Đầu số 1008 là của ngân hàng nào?

Tương tự 3131, lamchutaichinh.vn cũng chưa xác định được 1008 là đầu số tài khoản của ngân hàng nào.

Cụm từ tìm kiếm bắt đầu bằng số tài khoản ngân hàng

  • 0288 là của ngân hàng nào?
  • 0911 là của ngân hàng nào?
  • 0031 là mã ngân hàng nào?
  • 3711 là ngân hàng nào?
  • 2207 là ngân hàng nào?
  • 0161 Ngân hàng là gì?
  • Đầu số 222 là của ngân hàng nào?
  • 0602 Ngân hàng là gì?
  • 1088 là loại ngân hàng nào?
  • 0111 là của ngân hàng nào?
  • 07011 là của ngân hàng nào?
  • 4601 là ngân hàng nào?
  • 1771 là loại ngân hàng nào?
  • 0621 là loại ngân hàng nào?
  • 028 Loại ngân hàng nào?
  • 5011 là của ngân hàng nào?
  • Ngân hàng nào là 100?
  • 3301 là ngân hàng nào?
  • Số tài khoản ngân hàng nào là 1300?
  • 1903 là loại ngân hàng nào?
  • 7601 là ngân hàng nào?
  • 0281 Ngân hàng nào?
  • Số tài khoản của ngân hàng nào là 0000?
  • 0341 là của ngân hàng nào?

Tóm lại là

Bài viết trên lamchutaichinh.vn đã giúp bạn hiểu và hình dung rõ hơn tài khoản ngân hàng lớn tại Việt Nam. Ghi nhớ số tài khoản ngân hàng sẽ giúp bạn giao dịch dễ dàng hơn.

Chỉnh sửa dữ liệu: lamchutaichinh.vn

Rate this post

Similar Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *